Tài nguyên

trực tuyến

  • (Bùi Danh Giang)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên

    1 khách và 0 thành viên

    danh mục website

    Các ý kiến mới nhất

    ĐỘNG TỪ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Hải Châu
    Ngày gửi: 07h:17' 11-11-2012
    Dung lượng: 391.0 KB
    Số lượt tải: 297
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng các Thầy Cô giáo đến dự giờ.
    Lớp 6B.
    Tiết 60: ĐỘNG TỪ
    Kiểm tra bài cũ
    H. Thế nào là chỉ từ? Hoạt động của chỉ từ trong câu? Đặt câu có sử dụng chỉ từ?
    - Là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.
    Tiết 60: ĐỘNG TỪ
    I. Đặc điểm của động từ:
    1. Ví dụ:
    Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người. (Em bé thông minh)
    b) Trong trời đất, không có gì quý bằng hạt gạo. […] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ tiên vương. (Bánh chưng, bánh giầy)
    Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
    - Nhà này xưa kia quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”? . (Treo biển)
    H. Hãy tìm những động từ trong các câu trên?
    2. Nhận xét:
    H. Hãy nêu ý nghĩa khái quát của các động từ vừa tìm được ?
    - Động từ: Đi, đến, ra, hỏi
    lấy, làm, lễ, treo, có, xem, cười, bảo, bán, đề .
    => chỉ hành động, trạng thái của sự vật .
    H. Nh¾c l¹i ®Æc ®iÓm cña danh tõ ?
    DT có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, (này, ấy, đó..) ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành c?m DT. Chức vụ điển hình trong câu của DT là chủ ngữ. Khi làm vị ngữ, DT cần có từ là đứng trước.
    H. §éng tõ th­êng kÕt hîp víi nh÷ng tõ nµo xung quanh nã ®Ó t¹o thµnh côm ®éng tõ?
    đi
    đến
    ra
    hỏi
    lấy
    làm
    lễ
    treo

    Xem,
    cười bảo:
    bán
    đề
    - §éng tõ th­êng kÕt hîp víi c¸c tõ ®·, sÏ, ®ang, còng… ®Ó t¹o thµnh côm ®éng tõ.
    Tiết 60: D?NG T?
    I. Đặc điểm của động từ:
    Vớ d?:
    2. Nh?n xột:
    - Động từ: là những chỉ hành động, trạng thái của sự vật .
    - Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng. để tạo thành cụm động từ.






    Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu cũng

    ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
    (Em bé thông minh)
    Trong trời đất, không có gì quý bằng hạt gạo.

    […] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ tiên vương.
    (Bánh chưng, bánh giầy)
    c) Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
    - Nhà này xưa kia quen bán cá ươn hay sao

    mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”? . (Treo biển)
    H. Theo em danh từ có khả năng này không?
    H. Trong những câu ở ví dụ trờn, động từ giữ vai trò gì
    trong câu?
    VN
    TN
    VN
    VN
    VN
    VN
    Làm vị ngữ trong câu.
    - Khi làm CN động từ mất khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang.
    VD: Học là nhiệm vụ của mỗi HS.
    Học
    H. Khi động từ làm chủ ngữ có thể kết hợp với những từ đã, sẽ, đang. không?
    H. Qua phân tích ví dụ, cho biết thế nào là động từ?
    ĐT có thể kết hợp với những từ nào để tạo thành cụm ĐT? Chức vụ điển hình của ĐT trong câu?
    *Ghi nhí: SGK Tr146
    Tiết 60 Động từ.
    II. Đặc điểm của động từ:
    II. Các loại động từ chính.
    Có hai loại chính:
    + Động từ tình thái (đòi các động từ khác đi kèm).
    + Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm )
    Bảng phân loại
    Hãy sắp xếp các động từ vào bảng phân loại: buồn, chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gãy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu.
    đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng,
    Dám, toan, định.
    Buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu
    H. Tìm thêm những từ có đặc điểm tương tự động từ thuộc mỗi nhóm trên?
    H. Từ việc phân tích các ví dụ trên, động từ có mấy loại chính?
    *Ghi nhí: SGK Tr 146
    viết, làm, ăn, học.
    có thể , phải, yêu cầu, cần, nên.
    đứt, vỡ, giận, thương, căm thù.
    Tiết 60: ĐỘNG TỪ.
    II. Đặc điểm của động từ:
    II. Các loại động từ chính.
    III. Luyện tập:
    1, Bài tập 1.
    Các động từ trong truyện "Lợn cưới, áo mới": Có, khoe, may, đem, ra, mặc, đứng, hóng, đợi, có, đi, khen, thấy, hỏi, tức tưởi, chạy, giơ, bảo, mặc.



    Đọc truyện "LợN CƯớI, áO MớI" trong SGK trang 126.
    Đọc bài tập 2 SGK, cho biết câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?
    Động từ "đưa, cầm" đối lập nhau. Anh keo kiệt chỉ muốn cầm của người khác chứ không muốn đưa cho ai cái gì ngay cả khi anh sắp chết.
    => Câu chuyện nhằm phê phán thói tham lam, keo kiệt của một số người.
    2, Bµi tËp 2.
    TIẾT 60: ĐỘNG TỪ
    Sơ đồ phân loại động từ.
    Động từ
    ĐT chỉ tình thái
    ĐT chỉ hành động, trạng thái
    ĐT chỉ hành động (trả lời cho câu hỏi Làm gì?
    ĐT chỉ trạng thái (trả lời các câu hỏi Làm sao, Thế nào?
    TIẾT 60: ĐỘNG TỪ
    Hướng dẫn về nhà:

    Học bài nắm vững khái niệm, đặc điểm, các loại động từ chính của động từ.
    Làm các bài tập còn lại.
    Chuẩn bị bài Cụm động từ.
    Giờ học kết thúc.
    Chúc các em học tốt.
     
    Gửi ý kiến