Tài nguyên

trực tuyến

  • (Bùi Danh Giang)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên

    1 khách và 0 thành viên

    danh mục website

    Các ý kiến mới nhất

    Đề - đáp án thi HSG cấp trường năm học 2010-2011. Môn : Vật lý9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thanh Hải
    Ngày gửi: 11h:11' 31-10-2010
    Dung lượng: 34.8 KB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    đề thi hsg cấp trường năm 2010- 2011
    Môn : Vật lí 9 (Thời gian:120 phút không kể thời gian phát đề)
    Câu1:
    Cho hệ thống cân bằng như hình vẽ 1.
    Thanh AB quay quanh bản lề tại A
    ( trọng lượng thanh AB coi không đáng kể).
    Đầu B được nối với sợi dây, vắt qua ròng rọc,
    nối với vật m1 có khối lượng 100kg.
    Biết AO = 3m, OB = 6m, DC = 3m, DE = 5m.
    Dây song song với mặt phẳng nghiêng, ma sát không đáng kể.
    a) Tính khối lượng vật m2.
    b) Thực tế ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng không bỏ qua, ma sát ở ròng rọc vẫn bỏ qua. Biết hiệu suất mặt phẳng nghiêng là 80%. Khi đó vật m2 có khối lượng bằng bao nhiêu để hệ thống cân bằng?
    Câu2:
    Hai gương phẳng G1 và G2 đặt song song với nhau,
    có mặt phản xạ quay vào nhau và cách nhau một khoảng AB = d.
    Giữa hai gương, trên đường AB, người ta đặt một điểm sáng S,
    cách gương G1 một khoảng SA = a. Xét 1 điểm O nằm trên
    đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = h.
    a.Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S , phản xạ lần lượt trên
    gương G2 ( tại điểm H), trên gương G1 ( tại điểm K), rồi truyền qua O.
    b. Tính khoảng cách từ H, K đến AB.
    Câu 3:
    Cho mạch điện như (hình vẽ3):
    R0 = 0,5, R1 = 5, R2 = 30 , R3 = 15,
    R4 = 3, R5 = 12; U = 48V.
    Bỏ qua điện trở của các ampe kế và dây nối. Tìm:
    a) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB ?
    b) Số chỉ của ampe kế A1 và A2.
    c) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N ?
    Câu4:
    Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vào một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14oC. Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18oC và muốn cho riêng nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.

    đáp án đề thi hsg cấp trường năm 2010 – 2011
    Môn: Vật lí 9
    Câu1: (5điểm)
    a.Trọng lượng của m1 là: P1 = 10.m1 = 10.100=1000 N
    Ta có: P2 .OA =FB.AB ( 3 P2= 9 FB ( P2= 3 FB (1)
    Khi mặt phẳng nghiêng ma sát không đáng kể thì:
    T . DE = P1. CD ( 5T=3P1 hay 5FB = 3P1( FB = 0,6 P1 (2)
    Từ (1) và (2) ta có: P2= 1,8 P1
    hay m2= 1,8 m1= 1,8.100 = 180 (kg)
    b. Do mặt phẳng nghiêng có ma sát nên hiệu suất là 80% .
    Khi đó F’= FB / H = 1,25 FB = 1,25.0.6 P1= 0,75 P1 (3) mà P’2= 3 F’B (4)
    Từ (3) và (4) ta có: P’2= 3 .0,75.P1 = 2,25 P1
    ( m’2= 2,25 m1= 2,25 .100 = 225 (kg)
    Câu2: ( 4điểm)
    Dựng đường truyền của ánh sáng như hình vẽ:
    Dễ thấy OSS1 ( KAS1
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓